Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn
1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn
Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).
Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
- Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:
“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026
STT
Trường hợp
Thời điểm xuất hóa đơn
1
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
2
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)
Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan
3
Cung cấp dịch vụ
Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
4
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp
Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)
5
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn
Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng
6
Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước
7
Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước
8
Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng
9
Xây dựng, lắp đặt
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành
10
Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng
11
Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng
12
Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất
13
Khai thác, chế biến dầu thô
Thời điểm xác định giá bán chính thức
14
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống
Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế
15
Bán điện của công ty phát điện
Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng
16
Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ
Thời điểm kết thúc từng lần bán
17
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau
18
Hoạt động cho vay
Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi
19
Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng
Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ
20
Taxi sử dụng phần mềm tính tiền
Thời điểm kết thúc chuyến đi
21
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý
Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch
22
Thu phí đường bộ điện tử không dừng
Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng
23
Kinh doanh bảo hiểm
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm
24
Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo
25
Casino, trò chơi điện tử có thưởng
Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)
